GÓC CHIA SẺ KIẾN THỨC NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG

Thứ sáu - 10/01/2020 09:15
GÓC CHIA SẺ KIẾN THỨC NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG

BẠN NÀO CÒN CHƯA NẮM CHẮC ĐIỂM NGỮ PHÁP NÀY THÌ LƯU VỀ HỌC NGAY THÔI NÀO!

Bổ ngữ xu hướng đơn: Động từ +来/去

a. Khái niệm
Các động từ 来và 去dùng ở phía sau động từ biểu thị xu hướng của động tác, loại bổ ngữ này gọi là bổ ngữ xu hướng đơn.
b. Cấu trúc
CN + ĐT + 来/去
Ví dụ:
小明,你上来回答问题吧!
Xiǎomíng, nǐ shànglái huídá wèntí ba!
Tiểu Minh, em lên đây trả lời câu hỏi đi!
宝宝,过来!
Bǎobǎo, guòlái!
Con yêu, qua đây!
老师好,我可以进去吗?
Lǎoshī hǎo, wǒ kěyǐ jìnqù ma?
Em chào cô, em có thể vào đi vào không ạ?

Lưu ý: - Trong trường hợp có tân ngữ, cần chú ý:
+) Tân ngữ chỉ địa điểm phải đặt trước 来/去
CN + ĐT + TN địa điểm + 来/去
Ví dụ:
李俊,别站在门外了,快进屋来!
Lǐ jùn, bié zhàn zài mén wàile, kuài jìn wū lái!
Lí Tuấn, đừng đứng ở cửa nữa, mau vào phòng đi!
老王到银行去了。
Lǎowáng dào yínháng qùle.
Ông Vương đi đến ngân hàng rồi.

+) Tân ngữ chỉ sự vật có thể đứng trước hoặc sau 来/去
CN + ĐT + TN chỉ sự vật + 来/去
Hoặc:
CN + ĐT + 来/去+ TN chỉ sự vật
Ví dụ:
你可得帮我带这些苹果去外婆家啊?
Nǐ kě děi bāng wǒ dài zhèxiē píngguǒ qù wàipó jiā a?
Con có thể giúp mẹ mang táo đến nhà bà ngoại không?
今天我拿来自己的汉语词典了。
Jīntiān wǒ ná lái zìjǐ de hànyǔ cídiǎnle.
Hôm nay em mang từ điển tiếng Hán của mình tới rồi.

- Khi xu hướng của động tác hướng đến người nói hoặc sự vật được đề cập đến thì dùng bổ ngữ xu hướng来, nếu phương hướng của động tác hướng ra xa phía người nói hoặc sự vật được đề cập đến thì dùng bổ ngữ xu hướng 去.
Ví dụ:
老师进教室来了,你们快安静下来吧!
Lǎoshī jìn jiàoshì láile, nǐmen kuài ānjìng xiàlái ba!
Thầy giáo đi vào lớp rồi, các cậu mau trật tự đi!
妈妈下楼去了,你别叫她了!
Māma xià lóu qùle, nǐ bié jiào tāle!
Mẹ đi xuống dưới lầu rồi, em đừng gọi mẹ nữa!

- Bổ ngữ xu hướng 去còn biểu thị chủ thể động tác rời khỏi vị trí ban đầu.
Ví dụ:
等一下, 我马上下去!
Děng yīxià, wǒ mǎshàng xiàqù!
Đợi một chút, em xuống ngay đây!
你别害怕,我这就过去陪你!
Nǐ bié hàipà, wǒ zhè jiù guòqù péi nǐ!
Em đừng sợ, anh đến với em ngay đây!

- Khi sử dụng 来/去làm bổ ngữ xu hướng không được dùng trợ từ得, nếu không kết cấu và ý nghĩa của câu sẽ thay đổi.
Ví dụ:
我们上得去。(bổ ngữ khả năng, biểu thị có thể lên được)
Wǒmen shàng dé qù.
Chúng ta có thể lên được.
我们上去。(bổ ngữ xu hướng chỉ hành động đi lên phía trên)
Wǒmen shàng qù.
Chúng ta đi lên thôi.

- Vị trí của trợ từ động thái 了trong câu bổ ngữ xu hướng đơn:
+) Đặt ở cuối câu
CN + ĐT + 来/去 + 了
Ví dụ:
她回日本去了。
Tā huí rìběn qùle.
Cô ấy về Nhật rồi.
小王带来好吃的了。
Xiǎowáng dài lái hăo chī dele.
Tiểu Vương đem đồ ăn ngon đến rồi nè.

+) Đặt sau bổ ngữ xu hướng đơn và trước tân ngữ
CN + ĐT + 来/去 + 了+ TN

Ví dụ:
三年级的学生都拿来了练习本。
Sān niánjí de xuésheng dōu ná láile liànxí běn.
Các em học sinh lớp 3 đều đem vở bài tập đến rồi.
我给他寄去了一封信。
Wǒ gěi tā jì qùle yī fēng xìn.
Tôi gửi cho anh ấy một bức thư.

Nguồn tin: tổng hợp:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây